Tháng 8, CPI cả nước tăng 0,05%
Trong mức tăng 0,05% của CPI tháng 8 so với tháng trước, có 8 nhóm hàng hóa và dịch vụ có chỉ số giá tăng; 3 nhóm hàng hóa và dịch vụ có chỉ số giá giảm.
Cụ thể, 8 nhóm hàng hóa và dịch vụ có chỉ số giá tăng gồm: nhóm nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 0,21%, chủ yếu do các nguyên nhân sau: giá thuê nhà tăng 0,28% do nhu cầu thuê nhà tăng tại một số địa phương trong thời điểm chuẩn bị vào năm học mới, khi sinh viên và học sinh quay trở lại các thành phố lớn để học tập; giá điện sinh hoạt tăng 1,01% do thời tiết nắng nóng làm nhu cầu sử dụng điện tăng; giá vật liệu bảo dưỡng nhà ở tăng 0,49% do giá gạch, cát, đá tăng cao khi nguồn cung khan hiếm, chi phí sản xuất, vận chuyển tăng trong khi nhu cầu xây dựng cao.
Nhóm giáo dục tăng 0,21%; trong đó, giá dịch vụ giáo dục tăng 0,21% do một số trường đại học, trung học dân lập và mầm non tư thục tại một số địa phương điều chỉnh tăng học phí năm học 2025-2026. Bên cạnh đó, giá sản phẩm từ giấy tăng 0,9%; bút viết các loại tăng 0,71%; văn phòng phẩm, đồ dùng học tập khác tăng 0,52%...
Ngược lại, 3 nhóm hàng hóa và dịch vụ có chỉ số giá giảm gồm: nhóm bưu chính, viễn thông giảm 0,04%; nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống giảm 0,06%; nhóm giao thông giảm 0,11%; trong đó, chỉ số giá dầu diesel giảm 2,06%; chỉ số giá xăng giảm 0,2% do ảnh hưởng của các đợt điều chỉnh giá xăng dầu trong nước…
Cục Thống kê cũng chỉ ra, những yếu tố làm tăng CPI 8 tháng năm 2025 so với cùng kỳ năm trước; đó là: chỉ số giá nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 3,46%, tác động làm CPI chung tăng 1,16 điểm phần trăm, trong đó nhóm thực phẩm tăng 3,8%, tác động làm CPI chung tăng 0,81 điểm phần trăm, chủ yếu do giá thịt lợn tăng 10,95%; mỡ ăn tăng 13,89%.
Chỉ số giá nhóm nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng tăng 6,05%, làm CPI chung tăng 1,14 điểm phần trăm do giá nhà ở thuê và giá vật liệu bảo dưỡng nhà ở tăng. Bên cạnh đó, chỉ số giá nhóm điện sinh hoạt tăng 6,59% do nhu cầu sử dụng điện tăng cùng với EVN điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân vào ngày 11/10/2024 và ngày 10/5/2025, tác động làm CPI chung tăng 0,22 điểm phần trăm.
Chỉ số giá nhóm thuốc và dịch vụ y tế tăng 13,59%, làm CPI chung tăng 0,73 điểm phần trăm do giá dịch vụ y tế được điều chỉnh theo Thông tư số 21/2024/TT-BYT ngày 17/10/2024 của Bộ Y tế.
Chỉ số giá nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 1,63%, tác động làm CPI chung tăng 0,11 điểm phần trăm. Chỉ số giá hàng hóa và dịch vụ khác tăng 5,68%, làm CPI chung tăng 0,2 điểm phần trăm chủ yếu do giá lệ phí công chứng, bảo hiểm và dịch vụ khác tăng 12,71%; đồ dùng cá nhân tăng 4,91%; dịch vụ hiếu, hỉ tăng 2,65%. Chỉ số giá nhóm giáo dục tăng 1,63%, làm CPI chung tăng 0,1 điểm phần trăm do một số trường đại học, trung học dân lập, mầm non tư thục điều chỉnh học phí.
Bên cạnh những yếu tố khiến chỉ số CPI tăng giá, Cục Thống kê cũng chỉ ra những yếu tố làm giảm CPI 8 tháng năm 2025 so với cùng kỳ năm trước; đó là: chỉ số nhóm giao thông giảm 3,43%, tác động làm CPI chung giảm 0,33 điểm phần trăm, trong đó giá xăng dầu giảm 11,99%. Chỉ số giá nhóm bưu chính, viễn thông giảm 0,46%, tác động làm CPI chung giảm 0,01 điểm phần trăm do giá điện thoại thế hệ cũ giảm.
Cục Thống kê cũng chỉ ra, tháng 8/2025, chỉ số giá vàng tăng 1,2% so với tháng trước; tăng 48,62% so với cùng kỳ năm 2024; tăng 36,51% so với tháng 12/2024; bình quân 8 tháng năm 2025, chỉ số giá vàng tăng 40,25% so với cùng kỳ năm trước.
Theo nhận định của Cục Thống kê, giá vàng trong nước biến động cùng chiều với giá vàng thế giới. Tính đến ngày 30/8/2025, bình quân giá vàng thế giới ở mức 3.418,45 USD/ounce, tăng 1,47% so với tháng trước, chủ yếu do kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) sẽ cắt giảm lãi suất, đồng USD suy yếu. Bên cạnh đó, bất ổn địa chính trị, hoạt động mua vào của các Ngân hàng Trung ương và nhu cầu vàng tăng mạnh tại các thị trường châu Á cũng đã tác động vào giá vàng thế giới.
Giá USD trong nước biến động ngược chiều với giá thế giới. Tính đến ngày 30/8/2025, chỉ số giá USD trên thị trường quốc tế đạt mức 98,11 điểm, giảm 0,14% so với tháng trước, chủ yếu do kỳ vọng thị trường về việc FED sẽ cắt giảm lãi suất trong tháng 9/2025 để hỗ trợ tăng trưởng. Trong nước, chỉ số giá USD tháng 8/2025 tăng 0,36% so với tháng trước; tăng 4,43% so với cùng kỳ năm 2024; tăng 3,67% so với tháng 12/2024; bình quân 8 tháng năm 2025, chỉ số giá USD tăng 3,45% so với cùng kỳ năm trước.
Cục Thống kê cho biết, lạm phát cơ bản tháng 8 tăng 0,19% so với tháng trước và tăng 3,25% so với cùng kỳ năm trước. Bình quân tám tháng năm 2025, lạm phát cơ bản tăng 3,19% so với cùng kỳ năm trước, thấp hơn mức tăng 3,25% của CPI bình quân chung, chủ yếu do giá lương thực, thực phẩm, điện sinh hoạt, giá dịch vụ y tế, dịch vụ giáo dục là các yếu tố tác động làm tăng CPI nhưng thuộc nhóm hàng được loại trừ trong danh mục tính lạm phát cơ bản.
Bình Luận
- LTĐ
- Kết Quả
- BXH
| Ngày 14/06/2026 | |||
|---|---|---|---|
| World Cup - Vòng 1 | |||
Qatar
|
02:00 |
Thụy Sĩ
|
|
Brazil
|
05:00 |
Ma Rốc
|
|
Haiti
|
08:00 |
Scotland
|
|
Úc
|
11:00 |
Thổ Nhĩ Kỳ
|
|
| National Cup | |||
Ninh Bình
|
18:00 |
Công An TPHCM
|
|
| Ngày 15/06/2026 | |||
| World Cup - Vòng 1 | |||
Đức
|
00:00 |
Curacao
|
|
Hà Lan
|
03:00 |
Nhật Bản
|
|
Bờ Biển Ngà
|
06:00 |
Ecuador
|
|
Thụy Điển
|
09:00 |
Tunisia
|
|
Tây Ban Nha
|
23:00 |
Cape Verde
|
|
| Ngày 16/06/2026 | |||
| World Cup - Vòng 1 | |||
Bỉ
|
02:00 |
Ai Cập
|
|
Ả Rập Xê Út
|
05:00 |
Uruguay
|
|
Iran
|
08:00 |
New Zealand
|
|
| Ngày 17/06/2026 | |||
| World Cup - Vòng 1 | |||
Pháp
|
02:00 |
Senegal
|
|
Iraq
|
05:00 |
Na Uy
|
|
Argentina
|
08:00 |
Algeria
|
|
Áo
|
11:00 |
Jordan
|
|
| Ngày 18/06/2026 | |||
| World Cup - Vòng 1 | |||
Bồ Đào Nha
|
00:00 |
CHDC Congo
|
|
Anh
|
03:00 |
Croatia
|
|
Ghana
|
06:00 |
Panama
|
|
Uzbekistan
|
09:00 |
Colombia
|
|
Séc
|
23:00 |
Nam Phi
|
|
| Ngày 19/06/2026 | |||
| World Cup - Vòng 2 | |||
Thụy Sĩ
|
02:00 |
Bosnia & Herzegovina
|
|
Canada
|
05:00 |
Qatar
|
|
Mexico
|
08:00 |
Hàn Quốc
|
|
| Ngày 20/06/2026 | |||
| World Cup - Vòng 2 | |||
Mỹ
|
02:00 |
Úc
|
|
Scotland
|
05:00 |
Ma Rốc
|
|
| Ngày 13/06/2026 | |||
|---|---|---|---|
| World Cup - Vòng 1 | |||
| 08:00 |
Mỹ
|
4:1 |
Paraguay
|
| 02:00 |
Canada
|
1:1 |
Bosnia & Herzegovina
|
| Ngày 12/06/2026 | |||
| V.League 2 - Vòng 1 | |||
| 18:00 |
PVF CAND
|
1:1 |
Bắc Ninh
|
| World Cup - Vòng 1 | |||
| 09:00 |
Hàn Quốc
|
2:1 |
Séc
|
| 02:00 |
Mexico
|
2:0 |
Nam Phi
|
| Ngày 11/06/2026 | |||
| National Cup | |||
| 18:00 |
Ninh Bình
|
4:1 |
Thể Công Viettel
|
| 18:00 |
Thép Xanh Nam Định
|
2:4 |
Công An TPHCM
|
| TT | Đội bóng | Trận | +/- | Điểm |
|---|---|---|---|---|
| 1 |
Arsenal
|
38 | 44 | 85 |
| 2 |
Man City
|
38 | 42 | 78 |
| 3 |
Man Utd
|
38 | 19 | 71 |
| 4 |
Aston Villa
|
38 | 7 | 65 |
| 5 |
Liverpool
|
38 | 10 | 60 |
| 6 |
Bournemouth
|
38 | 4 | 57 |
| 7 |
Sunderland
|
38 | -6 | 54 |
| 8 |
Brighton
|
38 | 6 | 53 |
| 9 |
Brentford
|
38 | 3 | 53 |
| 10 |
Chelsea
|
38 | 6 | 52 |
| 11 |
Fulham
|
38 | -4 | 52 |
| 12 |
Newcastle
|
38 | -2 | 49 |
| 13 |
Everton
|
38 | -3 | 49 |
| 14 |
Leeds United
|
38 | -7 | 47 |
| 15 |
Crystal Palace
|
38 | -10 | 45 |
| 16 |
Nottingham
|
38 | -3 | 44 |
| 17 |
Tottenham
|
38 | -9 | 41 |
| 18 |
West Ham
|
38 | -19 | 39 |
| 19 |
Burnley
|
38 | -37 | 22 |
| 20 |
Wolves
|
38 | -41 | 20 |
Qatar
Thụy Sĩ
Brazil
Ma Rốc
Haiti
Scotland
Úc
Thổ Nhĩ Kỳ
Ninh Bình
Công An TPHCM
Đức
Curacao
Hà Lan
Nhật Bản
Bờ Biển Ngà
Ecuador
Thụy Điển
Tunisia
Tây Ban Nha
Cape Verde
Bỉ
Ai Cập
Ả Rập Xê Út
Uruguay
Iran
New Zealand
Pháp
Senegal
Iraq
Na Uy
Argentina
Algeria
Áo
Jordan
Bồ Đào Nha
CHDC Congo
Anh
Croatia
Ghana
Panama
Uzbekistan
Colombia
Séc
Nam Phi
Bosnia & Herzegovina
Canada
Mexico
Hàn Quốc
Mỹ
Paraguay
PVF CAND
Bắc Ninh
Thể Công Viettel
Thép Xanh Nam Định
Arsenal
Man City
Man Utd
Aston Villa
Liverpool
Bournemouth
Sunderland
Brighton
Brentford
Chelsea
Fulham
Newcastle
Everton
Leeds United
Crystal Palace
Nottingham
Tottenham
West Ham
Burnley
Wolves